Bỏ qua tới nội dung
Kế toán & thuế

Doanh nghiệp nhỏ có những nghĩa vụ thuế nào trong năm

Các nhóm nghĩa vụ khai và nộp thuế của doanh nghiệp nhỏ, khung phạt chậm nộp hồ sơ với tổ chức, tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày và thời hiệu.

13 phút đọc
Pháp Tín — hồ sơ đã hoàn tất, con dấu đã đóng, minh họa cho nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ

Một tình huống thường gặp: doanh nghiệp chạy được vài năm, mọi việc thuế do một người làm, và chủ doanh nghiệp chỉ biết tới một nghĩa vụ khi nhận thông báo về nó.

Bài này viết theo hướng nhóm việc và hậu quả, không theo hướng lịch ngày. Lý do nằm ở mục thứ hai, và Pháp Tín nói rõ ngay từ đầu để anh chị không mất thời gian tìm phần ngày trong bài.

Bốn nhóm nghĩa vụ và cách chúng khác nhau

Điểm cần nắm trước khi nói tới ngày: nghĩa vụ khai và nghĩa vụ nộp là hai việc khác nhau, bị xử lý theo hai nhóm quy định khác nhau, và có thể trễ độc lập với nhau.

Nhóm nghĩa vụ Việc phải làm Loại hậu quả khi trễ
Thuế giá trị gia tăng Khai theo kỳ và nộp số phải nộp của kỳ Trễ hồ sơ khai thì bị xử phạt theo số ngày quá hạn; trễ nộp tiền thì phát sinh tiền chậm nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp Tạm nộp trong năm và quyết toán khi kết thúc kỳ tính thuế Cùng hai loại hậu quả trên, và số tiền thường lớn hơn vì cả kỳ dồn vào một hồ sơ
Thuế thu nhập cá nhân của người lao động Khấu trừ, khai và nộp thay cho người lao động, quyết toán khi kết thúc kỳ Cùng hai loại hậu quả trên, tính trên phần đã khấu trừ
Các khoản gắn với hoạt động và người lao động Lệ phí, các khoản theo pháp luật lao động và bảo hiểm Xử lý theo pháp luật của từng lĩnh vực, không cùng nhóm với xử phạt về thuế

Hai cột hậu quả bên phải là phần đáng nhớ nhất. Nộp hồ sơ khai thuế trễ bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tính theo số ngày quá hạn. Nộp tiền thuế trễ thì không bị phạt theo số ngày, mà phát sinh tiền chậm nộp tính theo tỉ lệ mỗi ngày. Trễ cả hai thì cả hai khoản cùng phát sinh.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất áp dụng phụ thuộc doanh thu. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, hiệu lực 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025, quy định mức 20% phổ thông, 15% với doanh thu dưới 3 tỷ đồng và 17% với doanh thu từ 3 đến 50 tỷ đồng.

Vì sao bài này không nêu ngày cụ thể?

Nói thẳng: bài này không đưa ra một bảng thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế theo từng sắc thuế. Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo; khai theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo; khai theo năm, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo; khai theo từng lần phát sinh, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4; trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp, chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý không phải nộp tờ khai, chỉ nộp tiền chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo, và tổng bốn quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm. Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Lệ phí môn bài không còn trong danh mục vì đã bãi bỏ hoàn toàn từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Phần lịch ngày sẽ được bổ sung vào bài sau khi đối chiếu văn bản gốc.

Lý do không điền tạm: khung pháp lý về quản lý thuế đã thay đổi ở mức luật và nghị định. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 30/6/2026. Nghị định 252/2026/NĐ-CP ban hành 30/6/2026 thay Nghị định 126/2020, Nghị định 91/2022 và Nghị định 117/2025. Số điều và một phần nội dung đều khác.

Một lịch nộp thuế lấy từ bài viết cũ có thể vẫn đúng ngày, nhưng anh chị không có cách kiểm tra điều đó bằng cách đọc thêm một bài nữa. Việc kiểm tra chỉ làm được bằng cách mở văn bản.

Điều đáng làm ngay, không cần chờ phần lịch: xác định doanh nghiệp mình thuộc kỳ khai nào cho từng sắc thuế, rồi đặt nhắc trước hạn của chính kỳ đó thay vì nhớ theo tháng. Danh sách kỳ khai của doanh nghiệp nằm trên hồ sơ đăng ký thuế và trên tài khoản khai thuế điện tử của doanh nghiệp.

Trễ hồ sơ khai thuế thì bị phạt bao nhiêu?

Đây là phần có số rõ ràng. Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP chia mức phạt theo số ngày quá hạn. Điều quan trọng phải nói trước: các mức dưới đây là mức áp dụng đối với tổ chức.

Điều 7 khoản 4, 5 của nghị định này quy định mức phạt tiền với tổ chức bằng 02 lần mức với cá nhân, trừ các Điều 16, 17, 18. Hộ gia đình và hộ kinh doanh áp dụng mức như cá nhân. Nghĩa là nếu anh chị đang đọc một bảng số nhỏ hơn một nửa so với bảng dưới đây, bảng đó là bảng dành cho cá nhân.

Số ngày quá hạn Mức phạt với tổ chức Ghi chú
Từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo Điều 13 khoản 1
Từ 01 đến 30 ngày 2.000.000 đến 5.000.000 đồng Điều 13 khoản 2, trừ trường hợp thuộc khoản 1
Từ 31 đến 60 ngày 5.000.000 đến 8.000.000 đồng Điều 13 khoản 3
Từ 61 đến 90 ngày 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm a
Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm b
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm c
Không nộp phụ lục về giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm d
Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản 15.000.000 đến 25.000.000 đồng Điều 13 khoản 5

Đi kèm tiền phạt là biện pháp khắc phục hậu quả tại Điều 13 khoản 6: buộc nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn tới chậm nộp thuế, và buộc nộp hồ sơ khai thuế cùng các phụ lục. Nghĩa là nộp tiền phạt không thay được việc nộp hồ sơ.

Một quy tắc mới đáng biết. Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 16/01/2026, không đổi các khung tiền của Điều 13, nhưng đổi cách áp dụng: khi vi phạm nhiều chỉ tiêu trong cùng một ngày thì chỉ áp dụng khung cao nhất, và tình tiết tăng nặng “vi phạm nhiều lần” được bỏ.

Sau 90 ngày, chậm nộp có thể không còn là chậm nộp

Đây là ranh giới quan trọng nhất trong cả bài, và cũng là chỗ nhiều người hiểu sai theo hướng nhẹ đi.

Khung 15.000.000 đến 25.000.000 đồng ở dòng cuối bảng trên chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc trước thời điểm lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ.

Nếu quá 90 ngày, có số thuế phải nộp mà chưa nộp đủ trước mốc đó, hành vi không còn thuộc Điều 13 mà thuộc Điều 17 khoản 1 điểm a Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tức nhóm hành vi trốn thuế, với mức phạt tính theo lần số thuế trốn.

Còn một chi tiết về số tiền ở khung cuối. Điều 13 khoản 5 quy định nếu số tiền phạt lớn hơn số thuế phát sinh trên hồ sơ thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tại khoản 4. Con số trung bình đó là 11.500.000 đồng, và đây là số tính ra từ khung 8 đến 15 triệu đồng, không phải con số ghi thành chữ trong nghị định.

Tiền chậm nộp và thời hiệu

Tiền chậm nộp là khoản chạy theo ngày và không phụ thuộc việc có bị xử phạt hay không.

Nội dung Quy định
Mức tính 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp, theo Điều 16 khoản 2 điểm a Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Ai xác định Người nộp thuế tự xác định và nộp; sau 30 ngày chưa xác định thì cơ quan thuế thông báo, theo Điều 16 khoản 3
Trường hợp miễn Miễn tiền chậm nộp khi bất khả kháng, theo Điều 16 khoản 5
Khả năng thay đổi mức Điều 16 khoản 6 cho phép Chính phủ điều chỉnh mức tính phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, nên mức 0,03% là mức cần theo dõi theo thời gian
Thời hiệu xử phạt về thủ tục thuế 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm, theo Điều 8 khoản 2 điểm a Nghị định 125/2020
Thời hiệu với khai sai và trốn thuế 05 năm, theo Điều 8 khoản 2 điểm b Nghị định 125/2020
Quá thời hiệu thì sao Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu, gồm cả tiền chậm nộp, trong thời hạn mười năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, theo Điều 8 khoản 6 điểm a Nghị định 125/2020

Dòng cuối bảng là dòng đáng đọc hai lần. Hết thời hiệu xử phạt không có nghĩa là hết nghĩa vụ nộp thuế. Người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước.

Khi nào KHÔNG nên dựng lịch thuế từ một bài viết trên mạng?

Có ba tình huống mà việc lấy lịch từ nguồn thứ cấp gây thiệt hại thật.

Thứ nhất, khi doanh nghiệp vừa thay đổi kỳ khai hoặc vừa đổi trạng thái. Chuyển kỳ khai, tạm ngừng kinh doanh rồi hoạt động lại, thành lập chi nhánh: mỗi việc này đổi danh sách hồ sơ phải nộp, và một bảng lịch chung không phản ánh được.

Thứ hai, khi bảng lịch đó không ghi ngày cập nhật và không ghi số văn bản. Khung pháp lý về quản lý thuế đổi ở mốc 01/7/2026, nên một bảng lịch không ghi căn cứ là bảng không kiểm tra được.

Thứ ba, khi doanh nghiệp đang có hồ sơ của kỳ cũ chưa nộp. Lúc đó việc cần làm trước là xác định số ngày quá hạn của từng hồ sơ để biết mình đang ở khung nào và có còn cách nộp đủ thuế trước mốc kiểm tra hay không. Việc dựng lịch cho kỳ tới đứng sau việc này.

Ngược lại, có việc anh chị tự làm được ngay: mở tài khoản khai thuế điện tử của doanh nghiệp, in danh sách hồ sơ đã nộp và chưa nộp theo từng kỳ, rồi đối chiếu với danh sách kỳ khai đã đăng ký. Bản in đó có giá trị hơn mọi bảng lịch chung, vì nó là dữ liệu của chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nộp tờ khai thuế muộn bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức với tổ chức là cảnh cáo khi quá hạn 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ; 2 đến 5 triệu đồng khi quá hạn 01 đến 30 ngày; 5 đến 8 triệu đồng khi quá 31 đến 60 ngày; 8 đến 15 triệu đồng khi quá 61 đến 90 ngày. Mức với cá nhân và hộ bằng một nửa.

Quá 90 ngày không nộp tờ khai thì sao?

Nếu có số thuế phải nộp và doanh nghiệp đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản, mức phạt là 15 đến 25 triệu đồng với tổ chức. Nếu chưa nộp đủ trước mốc đó, hành vi thuộc Điều 17 khoản 1 điểm a Nghị định 125/2020, tức nhóm trốn thuế.

Tiền chậm nộp tính thế nào?

0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp, theo Điều 16 khoản 2 điểm a Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Người nộp thuế tự xác định và nộp; sau 30 ngày chưa xác định thì cơ quan thuế thông báo. Trường hợp bất khả kháng được miễn tiền chậm nộp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ là bao nhiêu?

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025: 15% với doanh thu dưới 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu từ 3 đến 50 tỷ đồng, và 20% là mức phổ thông.

Hết thời hiệu xử phạt thì có phải nộp thuế nữa không?

Vẫn phải nộp. Điều 8 khoản 6 điểm a Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu, gồm tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp, trong thời hạn mười năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Việc nên chốt cho mười hai tháng tới

Hai việc, làm một lần và dùng được cả năm.

Việc thứ nhất là in danh sách kỳ khai của chính doanh nghiệp và đối chiếu với danh sách hồ sơ đã nộp trên tài khoản khai thuế điện tử. Việc này cho biết doanh nghiệp đang thiếu hồ sơ nào của kỳ nào, tức là biết mình đang ở khung phạt nào trước khi có ai hỏi tới.

Việc thứ hai là quyết định ai theo việc này hằng tháng. Phần lớn hồ sơ trễ trong doanh nghiệp nhỏ không trễ vì không biết quy định, mà trễ vì không có người chịu trách nhiệm theo dõi khi người làm cũ nghỉ hoặc khi công việc kinh doanh dồn lại.

Anh chị muốn giao phần khai và nộp theo kỳ cho một gói định kỳ, hoặc muốn Pháp Tín rà lại các kỳ đang thiếu hồ sơ trước khi lập kế hoạch cho năm tới, thì gửi thông tin qua trang liên hệ trên website. Pháp Tín tra danh sách hồ sơ theo từng kỳ, tính trước tiền chậm nộp đang phát sinh và nói rõ hồ sơ nào cần nộp trước hồ sơ nào.

Phần danh mục ngày theo từng sắc thuế sẽ được bổ sung vào bài này sau khi đối chiếu văn bản gốc, và anh chị nào cần bản đó trước thì nhắn Zalo để nhận riêng.

Dịch vụ liên quan

Đọc tiếp

Zalo