Bỏ qua tới nội dung
Cập nhật chính sách

Trễ hạn thuế bị phạt thế nào: bảng tra theo số ngày

Bảng khung phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo số ngày quá hạn, ranh giới 90 ngày sang trốn thuế, tiền chậm nộp 0,03% và thời hiệu.

12 phút đọc
Pháp Tín — bàn làm việc tra cứu cổng thông tin doanh nghiệp, minh họa cho trễ hạn thuế bị phạt bao nhiêu

Anh chị thường tìm bài này sau khi mở lại hồ sơ và đếm ra vài kỳ tờ khai còn thiếu. Câu hỏi trong đầu lúc đó rất cụ thể: thiếu bấy nhiêu kỳ thì phải trả bao nhiêu, và có chỗ nào nguy hiểm hơn chỗ khác không.

Bài này trả lời phần hậu quả, tức phần tính được bằng số ngày. Còn phần danh mục thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế theo từng sắc thuế thì bài chưa có, và mục cuối nói rõ vì sao.

Bảng tra: quá hạn bao nhiêu ngày thì bị mức nào?

Mức xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế nằm ở Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Toàn bộ số tiền trong bảng dưới là mức áp dụng đối với tổ chức.

Tình huống Mức xử phạt với tổ chức Căn cứ
Quá hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo Điều 13 khoản 1
Quá hạn từ 01 đến 30 ngày 2.000.000 đến 5.000.000 đồng Điều 13 khoản 2
Quá hạn từ 31 đến 60 ngày 5.000.000 đến 8.000.000 đồng Điều 13 khoản 3
Quá hạn từ 61 đến 90 ngày 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm a
Quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm b
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm c
Không nộp các phụ lục về giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 8.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 13 khoản 4 điểm d
Quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và đã nộp đủ tiền thuế cùng tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra hoặc bị lập biên bản 15.000.000 đến 25.000.000 đồng Điều 13 khoản 5
Quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, chưa nộp đủ trước khi bị kiểm tra Không còn thuộc Điều 13, chuyển sang hành vi trốn thuế Điều 17 khoản 1 điểm a

Có một quy tắc chặn trên ở khung cuối. Nếu số tiền phạt tính ra lớn hơn số thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế, thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung 8.000.000 đến 15.000.000 đồng. Mức trung bình đó là 11.500.000 đồng, con số này là kết quả tính từ khung, không phải số ghi thẳng trong nghị định.

Ngoài tiền phạt, Điều 13 khoản 6 còn hai biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn tới chậm nộp thuế, và buộc nộp hồ sơ khai thuế cùng các phụ lục.

Mức ghi trong nghị định là mức cho tổ chức

Đây là chỗ hai bài trên mạng đọc ra hai con số khác nhau mà cả hai đều đúng, chỉ vì không nói rõ đối tượng.

Theo Điều 7 khoản 4 và khoản 5 Nghị định 125/2020, mức phạt tại Điều 10 đến Điều 15, khoản 1 và khoản 2 Điều 19 và Chương III là mức áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ Điều 16, 17, 18. Hộ gia đình và hộ kinh doanh áp dụng mức như cá nhân.

Đối tượng Quá hạn 01 đến 30 ngày Quá hạn 31 đến 60 ngày Quá hạn 61 đến 90 ngày Quá hạn trên 90 ngày, đã nộp đủ thuế
Tổ chức, doanh nghiệp 2.000.000 đến 5.000.000 đồng 5.000.000 đến 8.000.000 đồng 8.000.000 đến 15.000.000 đồng 15.000.000 đến 25.000.000 đồng
Cá nhân, hộ kinh doanh 1.000.000 đến 2.500.000 đồng 2.500.000 đến 4.000.000 đồng 4.000.000 đến 7.500.000 đồng 7.500.000 đến 12.500.000 đồng

Nếu anh chị đọc ở đâu một con số phạt chậm nộp tờ khai mà không thấy ghi đối tượng, thì con số đó chưa dùng được. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cùng một hành vi nhưng chịu hai mức khác nhau, chênh nhau đúng một nửa.

Ranh giới 90 ngày: chỗ chậm nộp thành trốn thuế

Mọi khung trong bảng đầu bài đều là khung chậm nộp thủ tục, tính bằng tiền cố định. Vượt ranh giới 90 ngày với một điều kiện kèm theo, hành vi đổi tên và cách tính tiền đổi theo.

Điều kiện đó nằm ở Điều 13 khoản 5. Khung 15.000.000 đến 25.000.000 đồng chỉ áp dụng khi người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Nếu chưa nộp đủ trước hai thời điểm đó, hành vi không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn thuộc Điều 17 khoản 1 điểm a, tức hành vi trốn thuế. Mức phạt tính theo số thuế trốn, từ 1 lần khi có tình tiết giảm nhẹ, tới 3 lần.

Khác biệt về con số rất lớn. Một khoản thuế phát sinh 200 triệu đồng, nếu nộp đủ trước khi bị kiểm tra thì tiền phạt nằm trong khung 15.000.000 đến 25.000.000 đồng. Nếu chưa nộp, tiền phạt tính theo lần số thuế trốn, và mức thấp nhất đã là 200 triệu đồng.

Vì vậy khi phát hiện thiếu kỳ tờ khai có thuế phải nộp, thứ tự đúng là nộp tiền thuế và tiền chậm nộp trước, rồi nộp tờ khai. Làm ngược lại thì đúng về hình thức nhưng mất lợi thế ở khoản điều kiện.

Tiền chậm nộp 0,03% một ngày là khoản riêng

Tiền phạt và tiền chậm nộp là hai khoản khác nhau. Tiền phạt là chế tài hành chính về hành vi. Tiền chậm nộp là khoản tính trên số thuế nộp muộn, và nó chạy theo ngày cho tới khi nộp.

Theo Điều 16 khoản 2 điểm a Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03% một ngày tính trên số tiền thuế và khoản thu khác chậm nộp. Người nộp thuế tự xác định và nộp; sau 30 ngày mà chưa xác định thì cơ quan thuế thông báo. Trường hợp bất khả kháng thì được miễn tiền chậm nộp theo khoản 5.

Một điểm cần theo dõi: khoản 6 Điều 16 cho phép Chính phủ điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội. Nghĩa là mức 0,03% có thể thay đổi bằng nghị định, nên khi tính cho một kỳ cũ thì phải dùng mức đang có hiệu lực của kỳ đó.

Tính nhanh: 0,03% một ngày tương đương khoảng 0,9% một tháng và khoảng 10,95% một năm. Với một khoản thuế 100 triệu đồng chậm nộp một năm, tiền chậm nộp vào khoảng 10,95 triệu đồng. Con số này tính tròn, chưa xét ngày nghỉ và các điều chỉnh khác.

Thời hiệu xử phạt và thời hạn truy thu 10 năm

Hết thời hiệu xử phạt không có nghĩa là hết nghĩa vụ. Đây là chỗ hay bị hiểu ngược.

Theo Điều 8 Nghị định 125/2020, bản hợp nhất là Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-BTC ngày 27/8/2026, thời hiệu xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Thời hiệu xử phạt với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm. Thời hiệu xử phạt về hóa đơn cũng là 02 năm, đã tăng từ 01 năm theo Nghị định 102/2021.

Nhưng Điều 8 khoản 6 điểm a nói tiếp: quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt, nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Số tiền truy thu gồm số thuế thiếu, số thuế trốn, số thuế được miễn giảm hoàn cao hơn quy định, và tiền chậm nộp. Người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước.

Nội dung Thời hạn Căn cứ
Thời hiệu xử phạt vi phạm thủ tục thuế 02 năm Điều 8 khoản 1
Thời hiệu xử phạt về hóa đơn 02 năm Điều 8 khoản 1
Thời hiệu xử phạt trốn thuế, khai sai thiếu thuế 05 năm Điều 8 khoản 2 điểm b
Thời hạn truy thu thuế khi đã hết thời hiệu xử phạt 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện Điều 8 khoản 6 điểm a

Nói gọn: chờ hết thời hiệu không phải một cách xử lý. Khoản thuế và tiền chậm nộp vẫn nằm đó, và cửa sổ truy thu là mười năm.

Khi nào không nên chỉ dựa vào bảng này?

Bảng khung phạt cho biết mức tiền, không cho biết trường hợp của anh chị. Pháp Tín thấy có bốn tình huống mà tra bảng rồi tự kết luận sẽ dẫn tới quyết định sai.

Thứ nhất, khi cần biết ngày hết hạn của từng kỳ. Bảng tính theo số ngày quá hạn, nên muốn dùng thì phải biết ngày hết hạn nộp của kỳ đó. Bài này chưa có danh mục thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế theo từng sắc thuế, và cố ý không điền số vào chỗ đó. Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo; khai theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo; khai theo năm, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo; khai theo từng lần phát sinh, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4; trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp, chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý không phải nộp tờ khai, chỉ nộp tiền chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo, và tổng bốn quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm. Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Lệ phí môn bài không còn trong danh mục vì đã bãi bỏ hoàn toàn từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 Anh chị lấy ngày hết hạn từ tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp hoặc từ văn bản gốc của từng sắc thuế, không lấy từ một bảng lịch tổng hợp trên mạng.

Thứ hai, khi thiếu nhiều kỳ cùng lúc. Nhiều kỳ là nhiều hành vi, và cách cộng phụ thuộc vào từng hồ sơ, từng loại tờ khai, có tình tiết giảm nhẹ hay không. Cộng dồn theo bảng để ra một con số tổng thường ra số lệch.

Thứ ba, khi có kỳ đã quá 90 ngày và có thuế phải nộp. Lúc đó câu hỏi không còn là mức phạt bao nhiêu, mà là hồ sơ có còn giữ được ở Điều 13 hay đã sang Điều 17. Ranh giới nằm ở việc đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra hay chưa, và việc này cần rà từng kỳ.

Thứ tư, khi doanh nghiệp là hộ kinh doanh hoặc chủ thể không phải tổ chức. Toàn bộ số trong bảng chính là mức cho tổ chức. Đọc thẳng bảng đó cho hộ kinh doanh thì gấp đôi mức thật.

Câu hỏi thường gặp

Nộp tờ khai thuế trễ 10 ngày thì bị phạt bao nhiêu?

Rơi vào khung quá hạn từ 01 đến 30 ngày, mức 2.000.000 đến 5.000.000 đồng với tổ chức theo Điều 13 khoản 2 Nghị định 125/2020. Với cá nhân và hộ kinh doanh, mức bằng một nửa. Nếu quá hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì chỉ bị cảnh cáo.

Quá 90 ngày không nộp tờ khai thì bị gì?

Tùy hai điều kiện. Nếu không phát sinh số thuế phải nộp thì mức là 8.000.000 đến 15.000.000 đồng với tổ chức. Nếu có phát sinh thuế và đã nộp đủ tiền thuế cùng tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra thì mức là 15.000.000 đến 25.000.000 đồng. Nếu chưa nộp đủ thì hành vi thuộc Điều 17, phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.

Tiền chậm nộp thuế tính thế nào?

Bằng 0,03% một ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp, theo Điều 16 khoản 2 điểm a Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Người nộp thuế tự xác định và nộp. Khoản này tính riêng, không thay cho tiền phạt và không được trừ vào tiền phạt.

Quá thời hiệu xử phạt thì có phải nộp thuế nữa không?

Vẫn phải nộp. Theo Điều 8 khoản 6 điểm a Nghị định 125/2020, quá thời hiệu xử phạt thì không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu trong thời hạn mười năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, gồm cả tiền chậm nộp.

Mức phạt ghi trong Nghị định 125/2020 áp cho ai?

Áp cho tổ chức. Theo Điều 7 khoản 4 và khoản 5, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ các Điều 16, 17, 18. Hộ gia đình và hộ kinh doanh áp dụng mức như cá nhân.

Bước tiếp theo sau khi tra bảng

Số kỳ tờ khai còn thiếu của anh chị rơi vào khung nào trong bảng, và trong đó có kỳ nào đã quá 90 ngày mà có thuế phải nộp không? Nếu có, bài cần đọc là: Sổ sách hóa đơn tồn đọng, dồn đến đâu thì đủ.

Nhận bản tin cập nhật qua Zalo OA Pháp Tín.

Dịch vụ liên quan

Đọc tiếp

Zalo